banner
 

BỆNH DẠI

1. Đặc điểm
  Bệnh dại là bệnh truyền nhiễm chung do virus Rhabdovirus gây nên theo hướng thần kinh. Bệnh lây rất nguy hiểm giữa chó và loài động vật máu nóng ( có xương sống và loài hữu nhũ).
  2. Căn bệnh
  -    Do virus thuộc họ Rhabdovirus, giống Lyssavirus, ARN virus, hình viên đạn, có vỏ bọc, kích thước 60-80nm.
  -    Sức đề kháng: virus nhạy cảm với các tác nhân vật lý 52-58 0C, trong 30 phút bị vô hoạt hoàn toàn, dễ bị vô hoạt bởi ánh sáng và tia cực tím. Tiêu diệt bởi formol 1%, thuốc tím 1%, bị tiêu diệt nhanh bởi các loại thuốc sát trùng như: NOVACIDE hay NOVASEPT hay NOVADINE.
  3. Dịch tể
  -    Tuổi mắc bệnh: mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, nhất là những vật máu nóng.
  -    Nguồn virus: chính là thú bệnh, lây lan trực tiếp từ  chó này sang chó khác, chó bệnh bài thải virus qua dịch tiết, nước bọt. Virus cũng tập trung nhiều ở não, phổi, thận, bàng quang, dịch hoàn.
  -    Đường xâm nhập và cách lây lan: Virus xâm nhập trực tiếp qua vết thương vết cắn, vết trầy xước hoặc niêm mạc bị thương.
  4. Cơ chế gây bệnh
  Sau khi xâm nhập trong mô, virus nhân lên tại chỗ, đặt biệt trong cơ. Sau 1 thời gian virus bắt đầu phát tán, chúng đến tế bào cơ và những dây chằng tận cùng thần kinh. Virus nhân lên trong những tế bào hạch thần kinh, dây thần kinh, tùng thần kinh. Ngoài mô thần kinh, virus con nhân lên trong biểu mô của tuyến nước bọt, giác mô, da, dịch tiết nước bọt cơ lưỡi… Như vậy sau khi thực hiện sự xâm lấn ly tâm từ hệ thần kinh, virus xâm nhiễm tất cả cơ quan và mô.
  5. Triệu chứng
  Thời gian nung bệnh từ 15-60 ngày. Có thể vài tháng đến vài năm. Bệnh phát nhanh hay chậm tùy thuộc vào số lượng virus, vị trí cắn. Người ta phân biệt ra thể bệnh dại điên cuồng và dại bại liệt.
  5.1. Dại điên cuồng
  Biểu hiện đầu tiên là những biến đổi thói quen thông thường, con vật trở nên buồn bã, ủ rũ, trốn trong hốc tối, có sự co rút nhóm cơ vùng thân và tứ chi, miệng chảy nước bọt, con vật trở nên hung dữ và cắn người. Thú có triệu chứng thần kinh, sự suy nhược hoàn toàn dẫn đến thú chết.
  5.2. Dại bại liệt
  -    Liệt cơ vùng đầu, cổ, chó có biểu hiện khó nuốt, bệnh phát triển, thú liệt tứ chi, toàn thân và chết.
  -    Sự phát triển bệnh có thể giữa 1-11 ngày.
  6. Bệnh tích
  -    Không điển hình.
  -    Không ăn, ốm, dơ bẩn.
  -    Dạ dày có thức ăn lạ, ruột trống rỗng.
  7. Chẩn đoán
  7.1. Chẩn đoán phòng thí nghiệm
  -    Bệnh phẩm: nước bọt, sừng ammon.
  -    Tìm kháng nguyên bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang.
  7.2. Chẩn đoán lâm sàng
  * Phân biệt với bệnh giả dại, carré
  -    Bệnh giả dại:
  + Dễ dàng ngứa điên.
  + Khó khăn, nếu không ngứa chú ý đến phát triển nhanh, không tấn công, yếu tố dịch tể học.
  -    Bệnh Carré
  + Bệnh phát triển chậm, rất ít khi tấn công, biểu hiện qua hô hấp hay đường ruột.
  8. Phòng trị bệnh
  8.1. Phòng bệnh bằng vaccin
  8.1.1. Đối với vùng chưa nhiễm
  -    Căn bản là không cho nhập thú trong thời kỳ ủ bệnh dại.
  -    Cách ly chó khỏe với chó bệnh.
  -    Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi ở của chó để tránh lây lan mầm bệnh.
  -    Sát trùng nơi nhốt chó định kỳ bằng chế phẩm NOVACIDE hay NOVASEPT hay NOVADINE
  8.1.2. Đối với vùng bị nhiễm
  v    Phương thức tổng quát:
  -    Để ngăn trở sự truyền virus dại từ chó, giới hạn gặp giữa những thú trong loài này cũng như loài mèo. Bằng cách:
  + Bắt giữ chó mèo đi lang thang và có biểu hiện bệnh.
  + Kiểm soát nghiêm ngặt sự di chuyển chó, mèo.
  -    Mặt khác có biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt như vậy đối với nhập thú vào những vùng không bệnh.
  v    Đối với cá thể:
  -    Thú chắc chắn mắc bệnh, giết và tiêu hủy, không được phép mổ.
-    Thú nghi ngờ mắc bệnh dại đặt trong sự giám sát về lâm sàng.

8.2. Phòng bệnh bằng thuốc
  a.    Tăng cường việc sát trùng chuồng nuôi, chọn 1 trong 3 chế phẩm sau NOVACIDE hay NOVASEPT hay NOVADINE.
  b.    Tăng cường sức đề kháng cho chó mèo sử dụng 1 trong các chế phẩm sau của công ty ANOVA chúng tôi
  + NOVA ADE: 0,5 –1ml/ con / lần. Tiêm sâu vào bắp thịt 2-4 tuần tiêm 1 lần.
  + NOVA-ATP COMPLEX: 1-2 ml/con/lần, tiêm sâu vào bắp thịt, ngày 1 lần, trong 4-5 ngày.
  + NOVA-ANA C: 1-2 ml/ con/ lần, tiêm sâu vào bắp thịt, ngày 2 lần.