banner
 

BỆNH BIÊN TRÙNG (ANAPLASMOSIS IN CATTLE)

1. BỆNH TIÊN MAO TRÙNG
  1.1. Nguyên nhân
  -    Do Trypanesoma evansi: Trâu bò nhiễm bệnh qua đường máu, các loại ruồi hút máu từ  trâu bò bệnh rồi hút máu trâu bò khỏe và truyền bệnh cho chúng. Có thể truyền lây bệnh qua đường tiêu hóa, đường phân.
  -    Tiên mao trùng ký sinh trong máu chiếm đoạt chất dinh dưỡng và tiết ra độc tố gây sốt cao, sốt cách đợt theo sự xuất hiện tiên mao trùng trong máu. Độc tố Trypanoxin hủy hoại hồng cầu và ức chế cơ quan tạo máu, độc tố còn gây viêm ruột tiêu chảy. Tỷ lệ nhiễm ở đồng bằng cao từ 5-20 %. Trâu bò nhiễm mọi lứa tuổi.
  1.2. Triệu chứng
  -    Sốt cao cách đợt 40-41 0C trong 2-3 ngày sau đó hạ và sau 3-6 ngày con vật lại sốt.
  -    Niêm mạc mắt đỏ, xuất huyết tái nhợt, mắt có ghèn chảy ra liên tục đóng thành cục, mắt sưng, viêm giác mạc, kết mạc, nhiễm nặng, mắt sưng lòi ra có hiện tượng cùi nhãn giác mạc.
  -    Có hiện tượng phù thũng ở nhữg vùng thấp như ngực, yếm, chân, chổ thủy thũng có nhiều keo nhầy, hạch lamba trước đùi, trước vai sưng tích nước.
  -    Có triệu chứng thần kinh, mệt, đi không vững, 4 chân co giật như bơi, có khi chết đột ngột.
  -    Sau những cơn sốt xuất hiện tiêu chảy phân màu vàng, xám có lẫn bọt khí và niêm mạc, mùi tanh khắm, gia súc gầy yếu, thiếu máu gây chết.
  -    Nhiễm nặng sau 7 ngày có thể chết, thể mãn làm thú gầy, lông xơ xác, mất hõm sâu, niêm mạc nhợt nhạt, hoàng đãn.
  -    Chăm sóc quản lý đàn tốt, dọn phân, rác trong chuồng và xung quanh chuồng, lắp hố nước đựng… Để không cho động vật môi giới truyền bệnh.
  1.3. Bệnh tích
  Lòi đom, xoang phế mạc, phúc mạc, tâm mạc có chứa dịch màu vàng. Chỗ thủy thũng có dịch nhầy keo. Thịt nhão và ướt, mỡ mềm máu vàng thẫm, tim nhão ướt sưng to tụ máu, đáy tim có thủy thủng. Phổi tụ máu từng đám, dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách tụ máu bầm tím. Lách sưng to, gan sưng to.
  2. BỆNH LÊ DẠNG TRÙNG
  2.1. Nguyên nhân:
  -    Do Babesia spp gồm Babesia bovis, Babesia bigemina, Babesia ovata gây ra. Bệnh truyền qua vật chủ trung gian là các loài ve, ký sinh trong hồng cầu.
  -    Thú trưởng thành mắc bệnh nặng hơn thú dưới 1 tuổi ( do hồng cầu bị phá vỡ).
  2.2. Triệu chứng: Con vật thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, nước tiểu có nhiều huyết sắc tố để yên thì vẫn đỏ đều.
  -    Sau khi bị ve có mầm bệnh đốt trâu bò khỏe thì 9-24 ngày sau sẽ xuất hiện triệu chứng như vật kém ăn, kém linh họat, giảm nhai lại, giảm sản lượng sữa, sốt liên tục 40-41,50C, thú có thể có triệu chứng thần kinh như co giật rồi chết. Trâu bò bị suy yếu rõ rệt, bò bị bệnh nặng thì gan và túi mật sưng to ra.
  -    Tỷ lệ chết từ 50-90 % nếu không điều trị kịp thời. Nếu trâu bò qua khỏi sẽ mang mầm bệnh, không có haemoglobin niệu nhưng tiêu chảy, phân màu vàng.

Hình 1: Chu trình phát triển và gây bệnh của Babesia spp
  2.3. Bệnh tích:
Xác gầy, niêm mạc nhợt nhạt, thịt tái, nhũn, ướt. Lớp mỡ dưới da vàng như ứ nước, xoang phúc mạc có dịch màu vàng hoặc hồng nhạt. Máu loãng khó đông, tim sưng như luộc, phổi phù thủng nhẹ, gan sưng to màu vàng nâu, rìa gan dày và cứng, túi mật sưng to, dạ lá sách khô cứng, nước tiểu màu vàng đỏ thẩm trong bàng quang, thận có thể sưng. Thức ăn không tiêu đọng thành bánh

(a)    (b)    (c)

(d)    (e)    (f)

Hình 2: Gan và túi mật sưng phồng to khi bệnh nặng (a) ; Thận bò xung huyết rõ rệt, 3 lớp thận mất phân biệt (b) ; Không quan sát được sự tích tụ hồng cầu trong mao mạch não ở trường hợp nhiễm Babesia bigemina (c) ; Babesia bovis ký sinh trong

2.4. Phòng bệnh
  -    Cần chăm sóc quản lý tốt, diệt ve trên mình gia súc, thường xuyên tắm chải gia súc. Trước mùa bệnh thì dùng thuốc tiêm phòng và chăn dắt luân phiên trên đồng cỏ.
  3. BỆNH BIÊN TRÙNG (ANAPLASMOSIS IN CATTLE)
  3.1. Nguyên nhân
  -    Thường do một số ký sinh trùng chủ yếu trong hồng cầu, tiểu cầu gia súc, chủ yếu là Anaplasma marginale và Anaplasma kentrale.
  -    Anaplasma marginale: ký sinh chủ yếu ở rìa hồng cầu.
  -    Anaplasma kentrale: ký sinh ở giữa hồng cầu trâu bò.
  -    Vật truyền mầm bệnh là các loại ve, ngoài ra còn truyền qua các dụng cụ kim chích, truyền máu, cấy chuyển phôi…
  -    Mùa nhiễm bệnh là mùa hè (tháng 6-10), đôi khi xảy ra ở mùa khô do gia súc làm việc nhiều, thiếu dinh dưỡng.
  -    Anaplasma spp tồn tại trong máu nhiều năm, bê non sau khi đẻ 5 giờ có thể nhiễm với tỷ lệ cao. Biên trùng có thể truyền qua bào thai.
  3.2. Triệu chứng
  -    Thời kỳ nung bệnh 9-25 ngày, nhiệt độ cơ thể sốt 40-41,5 0C, sốt cách quãng, thú bị phá hủy tiểu cầu, thiếu nhiều máu, hạch lamba sưng to, thở mạnh, dạ cỏ bị liệt, nước mũi chảy liên tục, lượng sữa giảm, sản lượng hồng cầu 1,5 triệu/ml máu, vật có triệu chứng thần kinh.
  -    Vật bỏ ăn, táo bón tiêu chảy, sau 6-20 ngày gầy sút nhanh, đi loạng choạng. Niêm mạc nhợt nhạt, hoàng đản, nước tiểu màu vàng. Con vật sẽ chết khi mắc bệnh cấp tính nếu không điều trị kịp thời.
  -    Thể mãn tính: Thường gắp ở bò sữa nhập nội, thú suy nhược, gầy, lông xơ xác, niêm mạc nhợt nhạt, mắt sau, nước mắt chảy liên tục có ghèn. Chăm sóc kém thời tiết xấu thú sốt 39-40 0C và có thể chết.
  3.3. Bệnh tích:
  Xác chết gầy, da vàng, mô dưới da thủy thủng keo vàng. Hạch sưng thủy thủng và tụ máu. Tim sưng to, chứa dịch và xuất huyết lấm tấm lá lách sưng mềm. Túi mật sưng to.

(1)    (2)

(3)    (4)

4. PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU:
  -    Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, tắm chải gia súc, diệt ve, ruồi gây bệnh cho gia súc. Luân phiên chăn thả gia súc trên đồng cỏ.
  Sử dụng sản phẩm NOVA-DIAZEN:
  -    Pha thuốc với 12,5 ml nước cất vào lọ, lắc đều và tiêm 1ml/20 kg thể trọng tiêm bắp1 liều duy nhất.
  + Bê nghé, dê cừu con: mỗi 3 tháng tiêm phòng 1 lần.
  + Trâu bò, dê cừu lớn: mỗi 6 tháng tiêm phòng 1 lần.
  -    Trước khi sử dụng NOVA-DIAZEN, thì tiêm Cafein liều 10-20 ml (gia súc hoặc camfona 10-20ml/gia súc)
  -    Ngoài ra còn có thể dùng vaccin để phòng bệnh.
  -    Cho gia súc nghỉ làm việc, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng thú.
  -    Sau khi trị ký sinh trùng nên sử dụng NOVA-Fe+ B12 để phòng bệnh thiếu máu kết hợp với việc dùng NOVASAL hoặc NOVA-AMINOVITA để phục hồi sức khỏe cho thú.